lẵng đẵng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Kéo dài một cách mệt mỏi, lê thê: Dùng để diễn tả một khoảng thời gian chờ đợi hoặc một tình trạng nào đó diễn ra quá lâu một cách khó chịu, gây cảm giác nặng nề, mòn mỏi.
- Lằng nhằng, không dứt: Chỉ sự việc kéo dài dai dẳng mà không có hồi kết rõ ràng, thường mang sắc thái tiêu cực.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Công việc giải quyết lẵng đẵng cả tháng trời mà vẫn chưa xong. (Công việc giải quyết kéo dài mệt mỏi cả tháng trời mà vẫn chưa xong.)
- Chờ đợi lẵng đẵng mấy ngày liền khiến ai nấy đều sốt ruột. (Chờ đợi dai dẳng mấy ngày liền khiến ai nấy đều sốt ruột.)
- Câu chuyện của họ cứ lẵng đẵng mãi không đi đến đâu. (Câu chuyện của họ cứ lê thê mãi không đi đến đâu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lẵng đẵng" thường đi kèm với các từ chỉ thời gian: để nhấn mạnh sự kéo dài.
- Một mối tình lẵng đẵng mười năm. (Một mối tình kéo dài mòn mỏi mười năm.)
- Vụ kiện lẵng đẵng từ năm này sang năm khác. (Vụ kiện dai dẳng từ năm này sang năm khác.)
Biến thể và từ gần giống
- Lằng nhằng (tính từ): rườm rà, phức tạp, kéo dài không cần thiết. Tuy có nét nghĩa gần với "lẵng đẵng" nhưng "lằng nhằng" thường thiên về miêu tả sự rắc rối, phiền phức hơn là chỉ thời gian kéo dài.
- Giấy tờ lằng nhằng quá. (Giấy tờ rườm rà quá.)
- Lê thê (tính từ): kéo dài một cách chậm chạp, không dứt.
- Câu chuyện kể lê thê không có hồi kết. (Câu chuyện kể dài dòng không có hồi kết.)
Từ đồng nghĩa
- Dai dẳng: kéo dài liên tục, khó chấm dứt.
- Mòn mỏi: (chờ đợi) lâu đến mức thấy mệt mỏi, nản lòng.
- Lê thê: dài dòng, kéo dài chậm chạp.
Thành ngữ liên quan
- "Lẵng đẵng" thường xuất hiện trong các ngữ cảnh miêu tả sự chờ đợi, công việc hoặc tình trạng kéo dài gây bực bội. Tuy không phải là một thành ngữ cố định, từ này thường được dùng để tạo sắc thái biểu cảm mạnh cho câu văn.
- Sống trong cảnh chờ chồng lẵng đẵng. (Sống trong cảnh chờ chồng một cách mòn mỏi.)
- Nói tình trạng chờ đợi lằng nhằng mãi: Chờ lẵng đẵng mấy ngày.